< Tài liệu tập huấn GPLX 2009 > < Thông tư DTLX 03-06-2009 > < Luật giao thông đường bộ - 10/2009 >  < 405 câu hỏi trắc nghiệm GPLX trực tuyến > < Hot! Tính năng mới trên phần mềm trắc nghiệm GPLX trực tuyến > < FAQ - Hỏi đáp về phần mềm trắc nghiệm GPLX trực tuyến >

> TIỆN ÍCH CHO MOBILE CỦA BẠN <
 
 > Hướng dẫn đăng ký và sử dụng phần mềm trắc nghiệm <
> Top 10 câu trắc nghiệm hay làm sai nhất trong bộ đề 405 câu hỏi ôn luyện lấy bằng ô tô xe máy <
 >
Link hay tổng hợp cho các bạn ôn thi lấy bằng lái xe <


Điều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ

1. Hệ thống báo hiệu đường bộ gồm hiệu lệnh của người điều khiển giao thông, tín hiệu đèn giao thông, biển báo hiệu, vạch kẻ đường, cọc tiêu hoặc tường bảo vệ, hàng rào chắn.
 

 

 

2. Hiệu lệnh của cảnh sát điều khiển giao thông:

a) Tay giơ thẳng đứng để báo hiệu cho người tham gia giao thông phải dừng lại;

b) Hai tay hoặc một tay giang ngang để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía trước và ở phía sau người điều khiển giao thông phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía bên phải và bên trái người điều khiển được đi thẳng và rẽ phải;

c) Tay phải giơ về phía trước để báo hiệu cho người tham gia giao thông ở phía sau và bên phải người điều khiển phải dừng lại; người tham gia giao thông ở phía trước người điều khiển được rẽ phải; người tham gia giao thông ở phía bên trái người điều khiển được đi tất cả các hướng; người đi bộ qua đường phải đi sau lưng người điều khiển giao thông.

3. Đèn tín hiệu giao thông có ba mầu, ý nghĩa từng mầu như sau:

a) Tín hiệu xanh là được đi;

b) Tín hiệu đỏ là cấm đi;

c) Tín hiệu vàng là báo hiệu sự thay đổi tín hiệu. Khi đèn vàng bật sáng, người điều khiển phương tiện phải cho xe dừng lại trước vạch dừng, trừ trường hợp đã đi quá vạch dừng thì được đi tiếp;

d) Tín hiệu vàng nhấp nháy là được đi nhưng cần chú ý.

4. Biển báo hiệu đường bộ gồm 5 nhóm, ý nghĩa từng nhóm như sau:

a) Biển báo cấm để biểu thị các điều cấm;

b) Biển báo nguy hiểm để cảnh báo các tình huống nguy hiểm có thể xảy ra;

c) Biển hiệu lệnh để báo các hiệu lệnh phải thi hành;

d) Biển chỉ dẫn để chỉ dẫn hướng đi hoặc các điều cần biết;

đ) Biển phụ để thuyết minh bổ sung các loại biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển hiệu lệnh và biển chỉ dẫn.

5. Vạch kẻ đường là vạch chỉ sự phân chia làn đường, vị trí hoặc hướng đi, vị trí dừng lại.

6. Cọc tiêu hoặc tường bảo vệ được đặt ở mép các đoạn đường nguy hiểm để hướng dẫn cho người tham gia giao thông biết phạm vi an toàn của nền đường và hướng đi của đường.

7. Hàng rào chắn được đặt ở nơi nền đường bị thắt hẹp, ở đầu cầu, đầu cống, ở đầu các đoạn đường cấm, đường cụt không cho xe, người qua lại hoặc đặt ở những nơi cần điều khiển, kiểm soát sự đi lại.

8. Bộ trưởng Bộ Giao thông vận tải quy định cụ thể về báo hiệu đường bộ.

Danh mục Hoạt hình Flash Quy tắc giao thông đường bộ:

Điều 9. Quy tắc chung

Điều 10. Hệ thống báo hiệu đường bộ

Điều 11. Chấp hành báo hiệu đường bộ

Điều 9

Điều 10

Điều 11

Điều 12. Tốc độ xe và khoảng cách giữa các xe

Điều 13. Sử dụng làn đường

Điều 14. Vượt xe

Điều 12

Điều 13

Điều 14

Điều 15. Chuyển hướng xe

Điều 16. Lùi xe

Điều 17. Tránh xe đi ngược chiều

Điều 15

Điều 16

Điều 17

Điều 18. Dừng xe, đỗ xe trên đường ngoài đô thị

Điều 19. Dừng xe, đỗ xe trên đường trong đô thị

Điều 20. Quyền ưu tiên của một số xe

Điều 18

Điều 19

Điều 20

Điều 21. Qua phà, qua cầu phao

Điều 22. Nhường đường tại nơi đường giao nhau

Điều 23. Đi trên đoạn đường bộ giao cắt đường sắt

Điều 21

Điều 22

Điều 23

Điều 24. Giao thông trên đường cao tốc

Điều 25. Giao thông trong hầm đường bộ

Điều 26: Đảm bảo tải trọng và khổ giới hạn của đường bộ

Điều 24

Điều 25

Điều 26

Điều 27: Kéo xe và xe kéo Rơ-moóc

Điều 28: Người điều khiển, người ngồi trên xe mô tô, xe gắn máy

Điều 29: Người điều khiển và người ngồi trên xe đạp, người điều khiển

Điều 27

Điều 28

Điều 29

Điều 30: Người đi bộ

Điều 31: Người tàn tật, người già yếu tham gia giao thông

Điều 32: Người điều khiển, dẫn dắt súc vật đi trên đường bộ

Điều 30

Điều 31

Điều 32

Điều 33: Các hoạt động khác trên đường bộ

Điều 34: Sử dụng đường phố đô thị

Điều 36: Trách nhiệm của cá nhân, cơ quan, tổ chức khi xẩy ra tai nạn giao thông

Điều 33

Điều 34

Điều 36

 

Các bài liên quan:

- Hướng dẫn chèn Flash vào Power point

Xin trân trọng cảm ơn và chúc bạn an toàn trên mọi nẻo đường.



 
Xin trân trọng cảm ơn và chúc các bạn ôn luyện tốt, đạt kết quả cao trong thi cử!


Bản quyền (C) 2007 - 2008 Tin học xanh - Phiên bản thử nghiệm, chờ xin giấy phép Bộ TT&TT
Blog này được thực hiện vì mục đích cộng đồng dưới sự hỗ trợ của Dự án phát triển nguồn nhân lực an toàn giao thông (ATGT) thành phố Hà Nội (TRAHUD), Sở giao thông công chính và Ban tuyên giáo Thành ủy Hà nội.
Email: admin@@giaothongtuoiteen.com

An toàn giao thông, trắc nghiệm luật giao thông, sát hạch giấy phép lái xe ôtô, môtô, xe máy, 405 câu hỏi luật giao thông đường bộ cập nhật mới nhất, Cung cấp các kiến thức hữu ích, sinh động về An toàn giao thông đường bộ cho mọi đối tượng, đặc biệt cho các đối tượng trẻ, sinh viên, tuổi Teen còn đang đi học,... Luật giao thông, kinh nghiệm lái xe, Thi trắc nghiệm luật giao thông mới nhất, Cẩm nang An toàn giao thông, 405 câu hỏi luật giao thông, Thi trắc nghiệm giấy phép lái xe ôtô, xe máy, xử lý các huống giao thông, hoạt hình giao thông, [ phần mềm thi luật lái xe ô tô ] [ phần mềm thi luật lái xe ôtô ] [ phần mềm thi lấy bằng lái xe ô tô ] [ phần mềm thi lấy bằng lái xe ôtô ] [ phần mềm thi luật giao thông đường bộ dành cho xe ôtô ] [ phần mềm thi luật giao thông đường bộ dành cho xe ô tô ] [ phần mềm thi luật dành cho xe cơ giới đường bộ ] [ phần mềm thi lý thuyết lái xe ô tô ] [ phần mềm thi lý thuyết lái xe ôtô ] [học lý thuyết lái xe ô tô] [học lý thuyết lái xe ôtô] [học lý thuyết lái xe oto][ thi lý thuyết ô tô][ thi lý thuyết lái xe ô tô]

car driving license test online, car insurance, car spare part, luxury car, car traveling